Chuyển phát nhanh và miễn phí nội thành Hà Nội trong vòng 24 giờ

Thuốc Captopril STADA 25mg - Điều trị tăng huyết áp

Liên hệ

  • Thương hiệu:
  • Xuất xứ thương hiệu:
  • Quy cách:
  • Mã sản phẩm:
  • STADA
  • Việt Nam
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • PC227

Thuốc Captopril STADA 25mg điều trị Tăng huyết áp, suy tim, bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim đã có huyết động ổn định

SHIPTHUOCNHANH24H CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Đối với thuốc quý khách nên mua theo đơn

GỌI ĐẶT MUA

0906270035

8:00-22:00

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Captopril STADA 25mg là gì?

Thành phần gồm những gì? Cách sử dụng như thế nào? Giá thành sản phẩm?Thuốc Captopril STADA 25mg là những thắc mắc mà đại đa số khách hàng, bệnh nhân, hay chính người nhà bệnh nhân đang sử dụng thuốc nghĩ đến mà không có câu trả lời thích hợp ?

Để giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng Ship thuốc nhanh 24h Xin cung cấp 1 số thông tin cần thiết để khách hàng có thể nắm rõ hơn về sản phẩm đang được quan tâm và sử dụng.

Ngoài ra Quý khách hàng có thể tham khảo thêm về danh mục Thuốc Tim Mạch tại đây:

Thành phần của Thuốc Captopril STADA 25mg - Điều trị tăng huyết áp

  •  Captopril 25mg,

  •  tá dược vừa đủ.

Công dụng của Thuốc Captopril STADA 25mg - Điều trị tăng huyết áp

  • Thuốc Captopril được chỉ định trong những trường hợp sau:
    • Tăng huyết áp
    • Suy tim
    • Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim đã có huyết động ổn định

Liều dùng

  • Captopril STADA® 25 mg được dùng bằng đường uống.
  • Liều được điều chỉnh theo hồ sơ và đáp ứng huyết áp của từng bệnh nhân.
  • Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 150 mg.
  • Có thể uống thuốc trước, trong và sau bữa ăn.

Tăng huyết áp :

  • Điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Trong trường hợp tăng huyết áp nặng, nên dùng thuốc này khi liệu pháp chuẩn không hiệu quả hoặc không phù hợp.
  • Nên điều trị với captopril ở liều nhất thấp có hiệu quả được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
    Liều khởi đầu: 25 – 50 mg/ngày, chia 2 lần. Có thể tăng liều từng bước, với khoảng cách ít nhất 2 tuần, đến 100 – 150 mg/ngày chia 2 lần để đạt được huyết áp mục tiêu.
  • Captopril có thể dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Chế độ liều 1 lần/ngày có thể thích hợp khi dùng đồng thời với thuốc chống tăng huyết áp như thuốc lợi tiểu thiazid.
  • Ở những bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron có hoạt động mạnh (giảm thể tích máu, tăng huyết áp mạch máu thận, mất bù tim):
  • Bắt đầu với một liều duy nhất 6,25 mg hoặc 12,5 mg. Giám sát y tế chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. Những liều này sau đó được dùng với tần suất 2 lần/ngày.
  • Liều có thể tăng dần đến 50 mg/ngày x 1 lần hoặc chia 2 lần và nếu cần tăng đến 100 mg/ngày x 1 lần hoặc chia 2 lần.

Suy tim sung huyết :

  • Nên dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, khi cần phối hợp với digitalis và thuốc chẹn beta.
  • Ở những bệnh nhân dùng liều trên 100 mg/ngày có thêm hoặc giảm một thuốc lợi tiểu, bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy tim sung huyết nặng nên dùng captopril dưới sự giám sát của bác sỹ.
  • Liều khởi đầu thông thường: 6,25 – 12,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày. Tiến hành điều chỉnh đến liều duy trì (75 – 150 mg/ngày) dựa trên đáp ứng, tình trạng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân đến tối đa 150 mg/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Nên tăng liều từng bước với khoảng cách ít nhất 2 tuần để đánh giá đáp ứng của bệnh nhân.

Nhồi máu cơ tim :

  • Điều trị ngắn hạn (4 tuần):
  • Captopril được chỉ định ở bệnh nhân đã ổn định lâm sàng trong vòng 24 giờ đầu của cơn nhồi máu, nên được bắt đầu ở bệnh viện càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng ở những bệnh nhân có huyết động ổn định.
  • Nên uống liều thử nghiệm 6,25 mg, sau 2 giờ uống một liều 12,5 mg và sau 12 giờ uống một liều 25 mg. Từ ngày hôm sau, dùng captopril 100 mg/ngày, chia 2 lần/ngày trong 4 tuần nếu không có các tác dụng bất lợi về huyết động. Vào cuối đợt điều trị 4 tuần, nên đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân trước khi quyết định điều trị cho giai đoạn sau nhồi máu cơ tim.

Phòng ngừa lâu dài suy tim có triệu chứng:

  • Captopril được chỉ định ở những bệnh nhân ổn định lâm sàng bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu ≤ 40%) sau nhồi máu cơ tim để cải thiện sự sống còn, làm chậm sự khởi phát suy tim có triệu chứng, giảm nguy cơ nhập viện do suy tim, giảm nhồi máu cơ tim tái phát và thủ thuật tái thông mạch vành.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, nên xác định chức năng tim bằng phương pháp xạ tâm thất ký hoặc siêu âm tim.
  • Nếu không bắt đầu điều trị với captopril được trong vòng 24 giờ đầu của giai đoạn nhồi máu cơ tim cấp thì việc điều trị sẽ được khuyến khích vào khoảng thời gian từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 16 sau nhồi máu một khi đã có được các điều kiện điều trị cần thiết (huyết động ổn định và kiểm soát chứng thiếu máu cục bộ tồn lưu sau nhồi máu cơ tim).
  • Nên bắt đầu điều trị ở bệnh viện dưới sự giám sát nghiêm ngặt (đặc biệt về huyết áp) cho đến khi đạt đến liều 75 mg.
  • Liều khởi đầu phải thấp, đặc biệt nếu bệnh nhân có huyết áp bình thường hoặc thấp khi bắt đầu điều trị. Nên bắt đầu điều trị với liều 6,25 mg, tiếp theo là liều 12,5 mg x 3 lần/ngày trong 2 ngày và sau đó là 25 mg x 3 lần/ngày nếu không có các tác dụng bất lợi về huyết động.
  • Liều khuyến cáo để bảo vệ tim mạch hiệu quả trong thời gian điều trị dài hạn là 75 – 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần.
  • Trong trường hợp hạ huyết áp có triệu chứng như trong suy tim, liều của thuốc lợi tiểu và/hoặc các thuốc giãn mạch khác dùng đồng thời có thể giảm để đạt đến trạng thái ổn định liều captopril.
  • Trường hợp cần thiết, nên điều chỉnh liều captopril cho phù hợp với các phản ứng lâm sàng của bệnh nhân.
    Captopril có thể sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị khác trong nhồi máu cơ tim như các thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn beta và acid acetylsalicylic.

Bệnh thận do tiểu đường tuýp I

  • Captopril được chỉ định trong bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin để điều trị bệnh thận do tiểu đường với protein niệu cao (albumin niệu vi lượng > 30 mg/ngày).
  • Captopril có thể ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh thận và giảm các biến cố lâm sàng liên quan như thẩm tách, ghép thận và tử vong.
  • Captopril có thể sử dụng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, các thuốc tác động lên thần kinh trung ương hoặc các thuốc làm giãn mạch nếu huyết áp giảm không hiệu quả khi dùng captopril riêng lẻ.
  • Liều khuyến cáo: 75 – 100 mg/ngày chia làm nhiều lần.

Bệnh nhân suy thận :

  • Vì captopril được bài tiết chủ yếu qua thận, nên giảm liều hoặc tăng khoảng cách liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Khi cần kết hợp với liệu pháp thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy thận nặng, thuốc lợi tiểu quai (như furosemid) được ưu tiên lựa chọn hơn so với thuốc lợi tiểu thiazid.
  • Ở bệnh nhân suy chức năng thận, liều dùng hàng ngày sau đây được khuyến cáo để tránh tích lũy captopril:
  • Hệ số thanh thải (ml/phút/1,73 m2) > 40: Liều ban đầu 25-50 mg/ngày; Liều tối đa: 150 mg/ngày.
  • Hệ số thanh thải (ml/phút/1,73 m2) 21- 40: Liều ban đầu 25 mg/ngày; Liều tối đa: 100 mg/ngày.
  • Hệ số thanh thải (ml/phút/1,73 m2) 10-20: Liều ban đầu 12,5 mg/ngày; Liều tối đa: 75 mg/ngày.
  • Hệ số thanh thải (ml/phút/1,73 m2) < 10: Liều ban đầu 6,25 mg/ngày; Liều tối đa: 37,5 mg/ngày.
  • Người cao tuổi: Cần cân nhắc liệu pháp bắt đầu với liều khởi đầu thấp (6,25 mg x 2 lần/ngày) ở những bệnh nhân cao tuổi có thể có chức năng thận giảm và rối

 

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Suy giảm vị giác
  • Hoa mắt
  • Ho khan
  • Phát ban
  • Đau bụng
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Khó thở
  • Khô họng
  • Rụng tóc
  • Ngứa da
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Tiêu chảy
  • Kích ứng dạ dày
  • Mất vị giác có hồi phục
  • Táo bón

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Loạn nhịp tim
  • Đánh trống ngực
  • Hội chứng Raynaud
  • Xanh xao
  • Mệt mỏi
  • Đau thắt ngực
  • Hạ huyết áp
  • Đỏ bừng
  • Phù mạch
  • Khó chịu
  • Đau ngực

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Dị cảm
  • Ngủ lơ mơ
  • Rối loạn chức năng thận – thiểu niệu, suy thận, tiểu nhiều lần, đa niệu,…
  • Chán ăn
  • Đau đầu
  • Ăn không ngon
  • Giảm cân
  • Loét miệng
  • Viêm miệng

Tác dụng phụ rất hiếm gặp:

  • Mất bạch cầu hạt
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Thiếu máu (thiếu máu tan huyết và thiếu máu bất sản)
  • Bệnh hạch bạch huyết
  • Bệnh tự miễn
  • Giảm toàn thể huyết cầu
  • Giảm tiểu cầu
  • Tăng tế bào ưa eosin
  • Hạ đường huyết
  • Trầm cảm
  • Nhìn mờ
  • Tăng kali huyết
  • Lú lẫn
  • Tai biến mạch máu não
  • Sốc/ ngừng tim
  • Viêm phế nang do dị ứng
  • Co thắt phế quản
  • Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin
  • Viêm mũi
  • Viêm tụy
  • Tăng enzyme gan
  • Viêm lưỡi
  • Vàng da ứ mật
  • Suy giảm chức năng gan
  • Hoại tử gan
  • Hội chứng Steven-Johnson
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Viêm da tróc vảy
  • Nổi mề đay
  • Hồng ban đa dạng
  • Chứng đỏ da
  • Bất lực
  • Sốt
  • Đau cơ/ khớp
  • Hội chứng thận hư
  • Phát triển vú bất thường ở nam giới

Cần thông báo với bác sĩ những tác dụng phụ trong thời gian sử dụng để có hướng khắc phục kịp thời.

Lưu ý

Chống chỉ định :

  • Mẫn cảm với captopril và các thuốc ức chế ACE khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử phù mạch có liên quan đến dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
  • Phù mạch di truyền hoặc tự phát.
  • Sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định).
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên.
  • Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn nặng.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Điều trị kết hợp với thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận mức độ vừa và nặng (mức lọc cầu thận nhỏ hơn 60 ml/phút,1,73m2)

 

Bảo quản

  • Nơi khô ráo , thoáng mát , tránh ánh sáng trực tiếp

Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

STADA

Nơi sản xuất

Việt Nam

Địa chỉ mua sản phẩm

Chú ý : Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc

- Thuốc Captopril STADA 25mg - Điều trị tăng huyết áp được bán tại địa chỉ:

Cơ Sở 1: Nhà Thuốc Thục Anh ( 36a Phố Xa La, Hà Đông , Hà Nội )

Cơ sở 2: Nhà Thuốc Số 2 ( 180 Phùng Hưng ,Phúc La , Hà Đông , Hà Nội )

  • Hoặc mua online thông qua wedsite Shipthuocnhanh24h.vn Để nhận được tư vấn trực tiếp từ những dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm người dùng có thể inbox trực tiếp, thông qua zalo, messenger, hoặc Gọi Hotline: 0906270035

Shipthuocnhanh24h.vn vận chuyển hỏa tốc nhanh nhất Hà Nội chỉ trong 2 giờ và giao hàng trên toàn quốc.Cam kết chất lượng tốt nhất đến tận tay người mua hàng !

Shipthuocnhanh24h.vn  Hoạt động Online 24 giờ. Trân trọng !

MUA HÀNG

0906270035